tìm

Tìm Kiếm với Google

Giờ hiện tại

Tài nguyên dạy học

Tin tức

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_nhung_bong_hoa_trong_vuon_Bac.flv Loi_ca_dang_Bac.flv DSCF2674.jpg DSCF2672.jpg DSCF2677.jpg DSCF2676.jpg DSCF2662.jpg Moi_Em_den_Tham_Que_Anh.flv Bliss_1.bmp Moi_anh_tham_que_em.mp3 0.Chu_tam_do.jpeg CMYK-1.gif Tronbamaucoban.jpg 0.DH37-0~11.jpg 0.Hay_den_voi_chung_toi.swf Frame2075_copy.jpg 0.MotnghetrongtayWeb.gif 0.Hoa_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Chu Sỹ Nhất.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ngôi nhà yêu dấu của tôi

    Lop 9A Mua chao mung 20-11

    Lớp 9B múa quan họ

    Lop 8C Mua chao mung 20-11

    Chao co 20-11

    Trao thuong 20-11

    Lop 7B Mua chao mung 20-11

    Alô, tôi Nhất đây, bạn cho rằng ngày hôm nay tốt hay xấu ?

    Liên hệ giữa dây và kc từ tâm đến dây

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Sỹ Nhất (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:28' 11-11-2009
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 42
    Số lượt thích: 0 người
    1
    chào mừng Các thầy cô giáo về dự giờ
    Giáo viên thực hiện: Chu Sỹ Nhất
    2
    Hãy viết kết luận và nêu các định lí ứng với mỗi hình vẽ sau :
    kiểm tra
    3
    4
    Bài toán 1: Cho AB và CD là hai dây (khác đường kính) của đường tròn (O;R) gọi OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD.
    Chứng minh rằng : OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    Giải : áp dụng định lí Py-ta-go vào các tam giác vuông OHB và OKD, ta có :
    OH2 + HB2 = OB2 = R2 (1)
    OK2 + KD2 = OD2 = R2 (2)
    Từ (1) và (2) suy ra OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    Nếu một dây hoặc cả hai dây là đường kính thì kết quả của bài toán còn đúng không?
    Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    5
    thì H trùng O ta có OH= 0 ta vẫn có
    OH2 + HB2 = 0 + HB2 = R2 = OK2 + KD2
    Hay OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    thì H và K đều trùng O ta có OH= OK = 0
    OH2 + HB2 = 0 + HB2 = R2
    OK2 + KD2 = 0 + KD2 = R2 hay
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    1. Bài toán 1:
    * Với AB và CD là hai dây (khác đường kính) của đường tròn (O;R), OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD. Ta có : OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    Tóm lại: Nếu AB và CD là hai dây của đường tròn (O;R), OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD. Ta luôn có:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    6
    1. Bài toán 1:
    Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    Nếu AB và CD là hai dây của đường tròn (O;R), OH, OK là khoảng cách từ O đến AB, CD. Ta luôn có: OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    7
    1. Bài toán 1:
    Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    Nếu AB và CD là hai dây của đường tròn (O;R), OH, OK là khoảng cách từ O đến AB, CD. Ta luôn có: OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    Định lí 1 Trong một đường tròn :
    a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
    b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
    8
    1. Bài toán 1:
    Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    Nếu AB và CD là hai dây của đường tròn (O;R), OH, OK là khoảng cách từ O đến AB, CD. Ta luôn có: OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    9
    1. Bài toán 1:
    Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    Nếu AB và CD là hai dây của đường tròn (O;R), OH, OK là khoảng cách từ O đến AB, CD. Ta luôn có: OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    Định lí 2 Trong hai dây của một đường tròn :
    a) Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
    b) Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
    10
    1. Bài toán 1:
    Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    Nếu AB và CD là hai dây của đường tròn (O;R), OH, OK là khoảng cách từ O đến AB, CD. Ta luôn có: OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    Định lí 2 Trong hai dây của một đường tròn
    a) Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
    b) Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
    Muốn so sánh hai dây của một đường tròn ta làm như thế nào ?
    Định lí 1 Trong một đường tròn :
    a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
    b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
    11
    1. Bài toán 1:
    Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    Định lí 2 Trong hai dây của một đường tròn :
    a) Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
    b) Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
    Định lí 1 Trong một đường tròn :
    a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
    b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
    Hoạt động nhóm
    Giải: O là giao điểm của các đường trung trực của ? ABC nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp ? ABC, các cạnh của tam giác là các dây của đường tròn. Các đoạn OD, OE, OF là khoảng cách từ tâm đến các dây.
    a) OE = O F BC = AC (Đ/lý 1b).
    b) Ta có OD > OE và OE = OF OD > OF AB < AC (Định lý 2b)
    12
    bài tập trắc nghiệm
    Đúng
    Sai
    Đúng
    Sai
    Trong các câu sau câu nào đúng, câu nào sai ?
    A
    b
    13
    1. Bài toán 1:
    Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
    Bài 13/106 Cho đường tròn (O) có các dây AB và CD bằng nhau, các tia AB và CD cắt nhau tại điểm E nằm bên ngoài đường tròn. Gọi H và K theo thứ tự là trung điểm AB và CD. Chứng minh rằng
    a) EH = EK
    b) EA = EC
    Hướng dẫn : Dựa vào giả thiết AB = CD
    Chứng minh hai tam giác vuông EHO và EKO bằng nhau (ch-gn) rồi suy ra EH = EK
    EH = EK, AH = CK suy ra EA = EC.
    3. Bài tập
    14
    Hướng dẫn về nhà
    Học thuộc và chứng minh 2 định lý
    Làm bài tập: 12, 13/ trang 106 SGK
    15
     
    Gửi ý kiến

    Lịch âm dương